#39 Thiết Kế Hệ Thống Sấy Cá Cơm Bằng Thiết Bị Sấy Buồng Năng Suất 300 Kg Mẻ



#39 Thiết Kế Hệ Thống Sấy Cá Cơm Bằng Thiết Bị Sấy Buồng Năng Suất 300 Kg Mẻ

🌈 Số trang: 32

Bạn cần tải tài liệu này, vui lòng inbox tại:
——————————–
Sấy trình trao đổi nhiệt ẩm, dẫn đến việc loại bỏ phần nước độ ẩm khỏi vật liệu sấy phương pháp sấy nóng sấy lạnh Kỹ thuật sấy sử dụng rộng rãi để làm khô hầu hết loại dược phẩm, ngũ cốc, loại hạt, nhiều thực phẩm khác sản phẩm thủy hải sản, làm tăng hiệu kinh tế sản xuất Quá trình sấy không đơn trình tách nước nước khỏi vật liệu mà trình công nghệ Nó đòi hỏi sau sấy vật liệu sấy phải đảm bảo chất lượng cao, tiêu tốn lượng chi phí vận hành thấp Hiện có nhiều phương pháp sấy khác nhau, cá người ta dùng phương pháp sấy như: phơi nắng tự nhiên, sấy hầm, sấy buồng, sấy tủ, sấy tĩnh vỉ ngang… Với đề tài đồ án: ”Tính toán, thiết kế máy sấy cá cơm công suất 300kg/ mẻ”, em chọn thiết bị sấy buồng thích hợp với quy mô sản xuất nhỏ, suất không lớn Mặc dù có nhiều cố gắng kiến thức tài liệu tham khảo nhiều hạn chế nên đồ án chắn không tránh khỏi nhiều thiếu sót Em mong nhận ý kiến đóng góp thầy, cô để đồ án em hoàn thiện Em xin chân thành cảm ơn thầy Đinh Hữu Đông, thầy Nguyễn Công Bỉnh thầy giáo hướng dẫn tận tình để em hoàn thành đồ án CHƯƠNG I: TỔNG QUAN I.1 Tổng quan nguyên liệu cá cơm I.1.1 Giới thiệu chung Cá cơm (Stolephorus) thuộc họ cá Trổng (engraulidae) chủ yếu sống nước mặn (có số loài sống nước hay nước lợ), có kích thước nhỏ, họ cá đứng đầu sản lượng ngành khai thác giới đối tượng đánh bắt quan trọng nghề cá ven biển phân bố rộng từ Bắc đến Nam nước ta Theo ước tính Viện nghiên cứu biển Nha Trang trữ lượng cá cơm nước ta vào khoảng 50÷60 vạn Với nguồn nguyên liệu dồi dào, giá thành rẻ thời gian thủy phân nhanh so với số loại cá khác nên cá cơm trở thành nguyên liệu sản xuất nước mắm hãng nước mắm tiếng Phú Quốc, Nha Trang, Phan Thiết… Cá cơm thường sống thành đàn chủ yếu tập trung vùng ven biển (độ sâu 100m) biển nhiệt đới cận nhiệt đới, có số loài phân bố rộng vào cửa sông Các nơi có sản lượng cá cơm cao là: Quảng Ninh, Cửa Lò, Bình Định, Quảng Nam, Đà Nẵng, Nha Trang, Phan Rang, Phan Thiết Các loài chiếm ưu khai thác là: cá cơm than-stolephorus heterolobus Ruppel Phú Quốc, cá cơm trổng ( hay cá cơm Ấn Độ)stolephorus indicusBleeker Bình Định, cá cơm đỏ-Stolephorus zollingeri Bleeker cá cơm săng-Stlephorus tri bleeker Nha Trang Ở Việt Nam giống cá cơm có khoảng 140 loài I.1.2 Một số loài cá cơm phổ biến I.1.2.1 Cá cơm săn Tên khoa học: Stolephorus tri (Bleeker, 1852) Tên tiếng Anh: Spined anchovy Đặc điểm hình thái: Thân dài, dẹp bên Đầu tương đối to Mõm ngắn Chiều dài thân gấp 4,8 lần chiều cao thân 4,6 lần chiều dài đầu Mắt tương đối to, màng mỡ mắt, Hình 1: Cá cơm săn khoảng cách hai mắt rộng Trên hàm, xương mía, xương có nhỏ Khe mang rộng, lược mang dài nhỏ Vẩy tròn, nhỏ, dễ rụng Có vây lưng, khởi điểm nằm sau khởi điểm vây bụng, trước khởi điểm vây hậu môn Thân màu trắng, bên thân có sọc dọc màu trắng bạc vây màu trắng, riêng vây đuôi màu xanh lục Phân bố: Ấn Độ, Malaixia, Inđônêxia, Trung Quốc, Nhật Bản, Philippin, Việt Nam Mùa vụ khai thác: Quanh năm Ngư cụ khai thác: Lưới vây, mành, lưới kéo đáy Kích thước khai thác: 40 – 55 mm Dạng sản phẩm: Ăn tươi, phơi khô, làm nước mắm I.1.2.2 Cá cơm thường Tên khoa học: Stolephorus commersonii (Lacepede, 1803) Tên tiếng Anh: Commerson’s anchovy Đặc điểm hình thái: Thân dài, dẹp bên Đầu tương đối to Mõm nhọn Chiều dài thân gấp 4,4 – 5,2 lần chiều cao thân 4,2 – 5,0 lần chiều dài đầu Mắt to, màng mỡ mắt, khoảng cách hai mắt rộng Trên hàm, xương mía, xương có nhỏ Khe mang rộng, lược Hình 2: cá cơm thường mang dẹp, mỏng cứng Vảy tròn, to vừa, dễ rụng Khởi điểm vây lưng nằm sau khởi điểm vây bụng, gần ngang với khởi điểm vây hậu môn Vây hậu môn to, dài Thân màu trắng, đầu có hai chấm màu xanh lục, bên thân có sọc dọc màu trắng bạc Phân bố: Đông Phi, Ấn Độ, Thái lan, Trung Quốc, Nhật Bản, Philippin, Việt Nam Mùa vụ khai thác: Quanh năm, tập trung vào tháng – Ngư cụ khai thác: Lưới vây, mành, lưới kéo đáy Kích thước khai thác: 50 – 70 mm Dạng sản phẩm: Ăn tươi, phơi khô, làm nước mắm I.1.2.3.Cá cơm sông Tên khoa học: Corica sorbonna (Whitehead, 1895) Tên tiếng Anh: Ganger River Sprat Đặc điểm hình thái: Thân thon dài, khe miệng sâu, góc miệng dài chưa đến bờ trước ổ mắt Phần hàm dẹp đứng Hàm nhô Mắt to Viền bụng cong lườn bụng không sắc cạnh Vảy tròn thân dễ rụng Vây Hình 3: Cá cơm sông lưng trước vây bụng Vây hậu môn thấp có vây lẻ phía
——————————–
🎁 Quà tặng Kho Sách Nói Phát Triển Bản Thân – Kỹ Năng Sống:
——————————–

source: https://noviway.com

Xem thêm các bài viết về Làm Đẹp: https://noviway.com/category/lam-dep/

Leave a Comment